Quan hệ nhà đầu tư: 250 câu hỏi thường gặp (Phần 8)

Quan hệ nhà đầu tư: 250 câu hỏi thường gặp (Phần 8)

Phần 8 trình bày các câu hỏi liên quan đến “Kiểm soát nội bộ” và “Thù lao cho Ban lãnh đạo, nhân viên”.

Đây là những câu hỏi quan trọng trong công tác quan hệ với nhà đầu tư (Investor Relations, IR).

Tổng quát

  1. Hệ thống báo cáo có cung cấp đầy đủ các thông tin để nhận biết kịp thời các vấn đề về tài chính hay không?
  2. Kiểm toán viên độc lập có phát hiện và báo cáo các sai sót trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ? Đâu được coi là điểm yếu thực sự? Đã có biện pháp gì đối với các điểm yếu này?
  3. HĐQT và Ban điều hành có thực sự tin vào hiệu quả hoạt động của kiểm soát nội bộ hay không? Công ty có các biện pháp an toàn nào để tránh rủi ro khi Ban điều hành “cố ý cung cấp thông tin báo cáo tài chính sai” hay việc lạm dụng các quy tắc kế toán chung đã được chấp nhận?

Hành vi gian lận và bất hợp pháp

  1. Các biện pháp an toàn có đảm bảo tài sản của công ty không bị tham ô?
  2. Đã có nhân viên nào bị bắt quả tang khi có hành vi gian lận? Biện pháp chống lại hành vi gian lận này là gì? Và các biện pháp đề phòng các hành vi sai trái tương tự là gì?
  3. Công ty có chính sách và biện pháp gì để phòng tránh và phát hiện kịp thời giao dịch của nội gián? Trong năm nay đã có vụ xâm phạm nào bị phát hiện ra? Công ty đã có những biện pháp gì?

Kiểm toán viên độc lập

  1. Vì sao kiểm toán viên độc lập trước bị sa thải? Vì sao kiểm toán viên độc lập lại xin từ chức hoặc không tái bổ nhiệm?
  2. Đã có bất cứ sự bất đồng quan điểm nào giữa kế toán nội bộ và kế toán độc lập? Đâu là bản chất của các bất đồng này?
  3. Kiểm toán viên độc lập có thường xuyên ghé thăm các chi nhánh chính của công ty?

Thù lao cho ban lãnh đạo và nhân viên

  1. Công ty có gặp bất cứ khó khăn nào trong việc tuyển dụng hoặc giữ chân các cán bộ quản lý/điều hành? Vấn đề này được giải quyết như thế nào? Có cán bộ điều hành/quản lý nào từ chức/nghỉ việc do nguyên nhân thù lao không thỏa đáng?
  2. Mức trợ cấp cho ban quản trị của công ty (như: sử dụng phương tiện đi lại, căn hộ, các khoản hỗ trợ hoặc các khoản hỗ trợ gia đình khác) trong sự tương quan với các công ty khác cùng ngành như thế nào?
  3. Mức độ pha loãng của cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu sau mỗi đợt thực hiện quyền của cổ đông (ví dụ: nếu thực hiện hết quyền)? Công ty có bất cứ đề xuất nào về kế hoạch hỗ trợ có thể dẫn đến đợt pha loãng cổ phiếu tiếp theo?
  4. Công ty có cam kết nắm giữ cổ phiếu đối với HĐQT và Ban điều hành? Mức độ nắm giữ thực tế so với chính sách như thế nào? Có sự thay đổi chính sách nào để vì sự sụt giảm của giá cổ phiếu trong thời gian qua?
  5. Tại sao các khoản thưởng bằng cổ phiếu hiện nay chỉ áp dụng đối với thành viên HĐQT /Ban giám đốc mà không phải cho toàn bộ CBCNV? Tỷ lệ thưởng bằng cổ phiếu cho ban lãnh đạo chiếm bao nhiêu phần trăm của công ty và vì sao?
  6. Bao nhiêu phần trăm CBCNV hiện có quyền nhưng chưa thực hiện?

Nguồn: Nexus Group